Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksGiới thiệu

 
Giới thiệu
UBND huyện (23/08/2015)
 
Chức năng, quyền hạn của UBND huyện 
 
Hội đồng nhân dân huyện. 
 
Huyện ủy (23/08/2015)
Huyện ủy Mỏ Cày Nam 
 
Chức năng, nhiệm vụ Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện 
 
Chức năng, nhiệm vụ 
 
Chức năng, nhiệm vụ 
 
Thanh tra huyện (21/08/2015)
Chức năng, nhiệm vụ 
 
Chức năng, nhiệm vụ 
 
Chức năng, nhiệm vụ 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Khối Đảng, Đoàn thểKhối Đảng, Đoàn thể
Khối Đảng, Đoàn thể

SttTên cơ quanSố điện thoại
1Văn phòng Huyện ủy3.843320
2Ban Tổ chức Huyện ủy3.843321
3Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy3.843324
4Ban Tuyên giáo Huyện ủy3.843323
5Ban Dân vận Huyện ủy3.842092
6Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam3.843315
7Hội Liên hiệp Phụ nữ3.843239
8Hội Nông dân3.843314
9Hội Cựu chiến binh3.843822
10Huyện đoàn3.843325
11Liên đoàn Lao động3.843382

 

8/12/2015 9:00 PMĐã ban hành
Khối Nhà nướcKhối Nhà nước
Khối Nhà nước

SttTên cơ quanSố điện thoại
1Văn phòng HĐND&UBND huyện3.843.311
2Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.843932
3Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội3.843.991
4Phòng Tài chính – Kế hoạch3.843.336
5Phòng Nội vụ3.843.313
6Phòng Giáo dục và Đào tạo3.843.397
7Phòng Tư pháp3.843.373
8Thanh tra huyện3.843.228
9Phòng Tài nguyên và Môi trường3.843.436
10Phòng Văn hóa và Thông tin3.843.297
11Phòng Kinh tế và Hạ tầng3.663.304
12Phòng Y tế3.843.295
8/19/2015 10:00 AMĐã ban hành
Khối Nội chínhKhối Nội chính
Khối Nội chính

SttTên cơ quanSố điện thoại
1Công an3.843.292
2Ban Chỉ huy Quân sự3.706.401
3Tòa án nhân dân huyện3.843.381
4Viện kiểm sát nhân dân3.843.380
5Chi cục Thi hành án3.841.418
6Chi cục Thống kê3.843.427
7Hạt Kiểm lâm 
8/19/2015 10:00 AMĐã ban hành
Đơn vị  trực thuộc tỉnh đóng trên địa bàn huyệnĐơn vị  trực thuộc tỉnh đóng trên địa bàn huyện
Đơn vị  trực thuộc tỉnh đóng trên địa bàn huyện

SttTên cơ quanSố điện thoại
1Bệnh viên Đa khoa khu vực Cù Lao Minh3.842.395
2Chi nhánh Điện  lực Mỏ Cày3.843.726
3Bảo hiểm xã hội3.843.130
4Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội3.843.095
5Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3.843.303
6Bưu điện Mỏ Cày3.843.398
7Chi Cục thuế3.843.235
8Đội quản lý Thị trường số 23.843.229
10Trung tâm Viễn thông  Mỏ Cày3.843.333
11Cửa hàng xăng dầu3.843.304
8/19/2015 10:00 AMĐã ban hành
Đơn vị sự nghiệpĐơn vị sự nghiệp
Đơn vị sự nghiệp

SttTên cơ quanSố điện thoại
1Ban Quản lý dự án 3.843.238
2Trung tâm Phát triển Quỹ đất3.841.586
3Trung tâm Dạy nghề và Giới thiệu việc làm3.842.537
4Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị3.683.100
5Trung tâm Giáo dục thường xuyên3.841.731
6Trung tâm Văn hóa – Thể thao3.843.189
7Trung tâm dân số Kế hoạch hóa gia đình3.843.779
8Trung tâm Y tế3.842.053
9Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất3.842.934
10Trạm Thú y3.843.392
11Đài Truyền thanh3.843.512
12Hội Chữ thập đỏ3.843.283
13Hội Đông y3.843.285
14Hội Liên hiệp Phụ nữ3.843.239
15Hội Nông dân3.843.314
16Hội Cựu Chiến binh3.843.822
8/19/2015 10:00 AMĐã ban hành
UBND các xã, thị trấnUBND các xã, thị trấn
UBND các xã, thị trấn

SttTên cơ quanSố điện thoại
01UBND Thị trấn Mỏ Cày3.843.219
02UBND xã Tân Hội3.663.341
03UBND xã Đa Phước Hội3.843.914
04UBND xã Phước Hiệp3.843.072
05UBND xã Định Thủy3.843.866
06UBND xã An Thạnh3.848.111
07UBND xã Thành Thới A3.681.101
08UBND xã Thành Thới B3.678.918
09UBND xã Bình Khánh Đông3.847.153
10UBND xã Bình Khánh Tây3.847.389
11UBND xã An Định3.847.103
12UBND xã An Thới3.847.131
13UBND xã Tân Trung3.849146
14UBND xã Cẩm Sơn3.893.237
15UBND xã Ngãi Đăng3.893.061
16UBND xã Minh Đức3.849.147
17UBND xã Hương Mỹ3.849.111
8/19/2015 10:00 AMĐã ban hành
Huyện ủyHuyện ủy
Huyện ủy Mỏ Cày Nam

THƯỜNG TRỰC HUYỆN ỦY NHIỆM KỲ 2015 - 2020

 

Họ và tênChức vụĐiện thoại cơ quan
Võ Văn KiệtBí thư Huyện ủy3.843.199
Nguyễn Hiệp QuốcPhó Bí thư TT Huyện ủy0918.262.672
Võ Văn ÚtPhó Bí thư Huyện ủy3.843.191

 

VĂN PHÒNG HUYỆN ỦY

 

Họ và tênChức vụĐiện thoại cơ quan
Nguyễn Thị TrơnChánh Văn phòng3.843.376
Lê Minh HiềnPhó Chánh Văn phòng3.842.580
Phạm Văn HoàngPhó Chánh Văn phòng3.843.650

 

 

 

 

8/23/2015 2:00 PMĐã ban hành
VP.HĐND&UBND huyệnVP.HĐND&UBND huyện
Chức năng, nhiệm vụ

Địa chỉ: Khu phố 1, Công lý, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.
Chức năng:
       Tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về: Hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức.

Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Nguyễn Thế HùngChánh văn phòng3.843.683
Đ/c Trần Quốc CườngPhó chánh văn phòng3.843.311
Đ/c Nguyễn Thị Thúy LiễuPhó chánh văn phòng3.660.730
8/21/2015 3:00 PMĐã ban hành
Phòng NN&PTNT huyệnPhòng NN&PTNT huyện
Chức năng, nhiệm vụ

Địa chỉ: Khu phố 1, Công lý, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.

Chức năng:

        Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; sự kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bến Tre.

 

Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Nguyễn Thanh HùngTrưởng phòng3.843.932
Đ/c Võ Nhân NghĩaPhó Trưởng phòng3.660.983
Đ/c Dương Thị Mỹ TrangPhó Trưởng phòng3.843.991

 

 

8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Phòng Giáo dục&Đào tạo huyệnPhòng Giáo dục&Đào tạo huyện
Chức năng, nhiệm vụ

Địa chỉ: Khu phố 1, Công lý, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.

Chức năng:

      Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre.

 

Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Bùi Văn ĐơTrưởng phòng3.842.433
Đ/c Lê Văn EmPhó Trưởng phòng3.660.786
Đ/c Phan Văn ThanhPhó Trưởng phòng3.842.433

 

 

8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Thanh tra huyệnThanh tra huyện
Chức năng, nhiệm vụ

Địa chỉ: Khu phố 1, Công lý, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.

Chức năng:

       Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Thanh tra huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện; sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh.  

 

 
Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Lê Quốc BửuChánh Thanh tra3.843.228
Đ/c Nguyễn Thị CúcPhó Chánh Thanh tra3.843.336

 

8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Phòng Tài chính Kế hoạch huyệnPhòng Tài chính Kế hoạch huyện
Chức năng, nhiệm vụ

Địa chỉ: Khu phố 1, Công lý, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.

Chức năng:

     Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về; Tài chính; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân. Phòng Tài chính – Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre.

 

Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Bùi Quốc TàiTrưởng phòng3.843.336
Đ/c Trần Thị SẩmPhó Trưởng phòng3.843.336
Đ/c Trần Minh TrungPhó Trưởng phòng3.841.931

 

8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Phòng Tư pháp huyệnPhòng Tư pháp huyện
Chức năng, nhiệm vụ

Địa chỉ: Khu phố 2, Nguyễn Đình Chiểu, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.

Chức năng:

       Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý, nuôi con nuôi, hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Phòng Tư pháp chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp tỉnh Bến Tre.

 

 
Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Phạm Thị ChungTrưởng phòng3.843.373
Đ/c Trần Thị Kim ThoaPhó Trưởng phòng3.843.373

 

 

8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Phòng Y tế huyệnPhòng Y tế huyện
Chức năng, nhiệm vụ

Địa chỉ: Khu phố 7, QL.60, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.

Chức năng:

       Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình. Phòng Y tế huyện chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế tỉnh Bến Tre.

 

Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Nguyễn Văn ĐôngTrưởng phòng3.843.295
Đ/c Nguyễn Bạch ĐằngPhó Trưởng phòng3.843.295
8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Phòng Tài nguyên Môi trường huyệnPhòng Tài nguyên Môi trường huyện
Chức năng, nhiệm vụ

Địa chỉ: Khu phố 7, QL.60, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.

Chức năng:

       Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường. Phòng Tài nguyên Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện và sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bến Tre.

 

Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Trương Trường GiangTrưởng phòng3.663.289
Đ/c Trần Văn ĐoànPhó Trưởng phòng3.663.289
Đ/c Nguyễn Minh ChánhPhó Trưởng phòng3.663.288
8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Phòng Kinh tế Hạ tầng huyệnPhòng Kinh tế Hạ tầng huyện
Chức năng, nhiệm vụ

Địa chỉ: Ấp Phú Qưới,xã Tân Hội huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.

Chức năng:

       Tham mưu cho UBND huyện thực hiện công tác quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; Thương mại; Xây dựng; Phát triển đô thị; Kiến trúc; Quy hoạch xây dựng; Vật liệu xây dựng; Nhà ở và công sở; Giao thông, vận tải; Khoa học và Công nghệ; Hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, đô thị; công viên; cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bãi đỗ xe đô thị). Phòng Kinh tế và Hạ tầng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện; sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của các Sở: Công thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre.  

 

 
Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Nguyễn Văn PhongTrưởng phòng3.660.304
Đ/c Sử Xuân TrườngPhó Trưởng phòng3.660.304
Đ/c Nguyễn Văn TrưởngPhó Trưởng phòng3.660.304

 

8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Phòng VH&TT huyệnPhòng VH&TT huyện
Chức năng, nhiệm vụ Phòng Văn hóa và Thông tin huyện

Địa chỉ: Khu phố 4, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.

Chức năng:

       Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; bưu chính; viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh truyền hình; báo chí; xuất bản; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; hạ tầng thông tin. Phòng Văn hóa và Thông tin chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre.

 

 
Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Nguyễn Minh ChiếnTrưởng phòng3.660.222
Đ/c Nguyễn Anh TàiPhó Trưởng phòng3.843.297
Đ/c Nguyễn Thị Thu SươngPhó Trưởng phòng3.843.297
8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Chức năng, quyền hạn của UBND huyệnChức năng, quyền hạn của UBND huyện
Chức năng, quyền hạn của UBND huyện
 

         * Chức năng Uỷ ban nhân dân

          - Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.

          - Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

         - Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.

 

          * Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân

         Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

         1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;

         2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

        3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

       4. Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã, thị trấn.

      Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

     1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

      2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;

      3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;

     4. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;

     5. Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

     Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

     1. Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;

     2. Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở các xã, thị trấn;

     3. Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

     Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

     1. Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;

     2. Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp;

     3. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

     4. Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

     Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

     1. Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện;

     2. Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;

     3. Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.

     Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

     1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

     2. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;

     3. Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;

     4. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

       5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;

      6. Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo.

      Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

      1. Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;

      2. Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;

      3. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương.

      Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

      1. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;

      2. Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;

      3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

      4. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;

       5. Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

       Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

       1. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;

        2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;

        3. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương;

        4. Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

        Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

       1. Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

       2. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

       3. Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;

       4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

       5. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.

       Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

       1. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

       2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

       3. Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

       4. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

       5. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định./.

 

 

 

8/23/2015 3:00 PMĐã ban hành
UBND huyệnUBND huyện
Ủy ban nhân dân huyện

LÃNH ĐẠO ỦY BAN NHÂN DÂN NHIỆM KỲ 2015 - 2020

 

Họ và tênChức vụĐiện thoại cơ quan
Võ Văn ÚtChủ tịch UBND huyện3.843.100
Nguyễn Văn ChíPhó Chủ tịch3.843.646
Phan Văn HợpPhó Chủ tịch3.843.310
Nguyễn Văn Bé TưPhó Chủ tịch 3.843.191

 

VĂN PHÒNG HĐND - UBND HUYỆN MỎ CÀY NAM

 

 

Họ và tênChức vụĐiện thoại cơ quan
Nguyễn Thế HùngChánh văn phòng3.843.683
Trần Quốc CườngPhó chánh văn phòng3.843.311
Nguyễn Thị Thúy LiễuPhó chánh văn phòng3.660.730

  

8/23/2015 3:00 PMĐã ban hành
Phòng Nội vụ huyệnPhòng Nội vụ huyện
Chức năng, nhiệm vụ Phòng Nội vụ huyện

Địa chỉ: Khu phố 1, Công lý, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.
Chức năng:
     Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng. Phòng Nội vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre. 

Họ và tênChức vụ

Điện thoại

cơ quan

Đ/c Nguyễn Văn HiềnTrưởng phòng3.663.250
Đ/c Nguyễn Văn PhongPhó Trưởng phòng3.843.313
Đ/c Nguyễn Công VĩnhPhó Trưởng phòng3.663.250
8/21/2015 3:00 PMĐã ban hành
Hội đồng nhân dân huyệnHội đồng nhân dân huyện
Hội đồng nhân dân huyện.

THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN NHIỆM KỲ 2015 - 2020

Họ và tênChức vụĐiện thoại cơ quan
Nguyễn Hiệp QuốcChủ tịch HĐND0918.262.672
Nguyễn Việt ThànhPhó Chủ tịch HĐND3.843.274
Võ Văn ÚtỦy viên TT HĐND3.843.274

 

CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN NHIỆM KỲ 2015 - 2020

 

      BAN KINH TẾ - XÃ HỘI 

Họ và tênChức vụĐiện thoại cơ quan
Trần Thị Kim LànhTrưởng ban3.843.323
Nguyễn Minh ChiếnPhó trưởng ban3.660.222

 

     BAN PHÁP CHẾ 

Họ và tênChức vụĐiện thoại cơ quan
Trần Quốc ViệtTrưởng ban3.843.321 
Trương Trường GiangPhó trưởng ban

 

VĂN PHÒNG HĐND - UBND HUYỆN MỎ CÀY NAM

Họ và tênChức vụĐiện thoại cơ quan
Nguyễn Thế HùngChánh văn phòng3.843.683
Trần Quốc CườngPhó chánh văn phòng3.843.311
Nguyễn Thị Thúy LiễuPhó chánh văn phòng3.660.730

 

         

I. GIỚI THIỆU
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.
Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.
Hội đồng nhân dân tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương.
Nhiệm kỳ mỗi khoá của Hội đồng nhân dân các cấp là năm năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.
Hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Hội đồng nhân dân, hiệu quả hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và của các đại biểu Hội đồng nhân dân.
Trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp chặt chẽ với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namvà các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác chăm lo và bảo vệ lợi ích của nhân dân, vận động nhân dân tham gia vào việc quản lý nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Khi quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết và giám sát việc thực hiện các nghị quyết đó; những nghị quyết về các vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyền phê chuẩn của cấp trên thì trước khi thi hành phải được cấp trên phê chuẩn./.

8/23/2015 2:00 PMĐã ban hành
Phòng LĐTBXH huyệnPhòng LĐTBXH huyện
Chức năng, nhiệm vụ Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện

Địa chỉ: Khu phố 1, Công lý, Thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam tỉnh Bến tre.
Chức năng:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Việc làm; dạy nghề; lao động, tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân huyện, sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre. 

​Họ và tên​Chức vụ​Điện thoại
Đ/c ​Lê Thị Cẩm Dung​Trưởng phòng​3.842.766
​Đ/c Lê Văn Nhỏ​Phó Trưởng phòng​3.842.766
Đ/c ​Phạm Văn Rong​Phó Trưởng phòng​3.843.991

 

8/21/2015 5:00 PMĐã ban hành
Phòng Tư phápPhòng Tư pháp

* Vị trí và chức năng
1. Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; nuôi con nuôi; hộ tịch; chứng thực; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Phòng Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp.
* Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về lĩnh vực tư pháp; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong lĩnh vực tư pháp.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực tư pháp thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực tư pháp sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về công tác tư pháp ở cấp xã.
5. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:
a) Phối hợp xây dựng quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện do các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì xây dựng;
b) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện và hướng dẫn của Sở Tư pháp.
6. Về theo dõi thi hành pháp luật:
a) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương;
c) Tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực tư pháp  thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; hướng dẫn công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành;
b) Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức triển khai thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và của Ủy ban nhân dân cấp xã.
9. Về kiểm soát thủ tục hành chính:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên và theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;
b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn huyện để kiến nghị, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ; 
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính, báo cáo tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. 
10. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;
b) Theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra công tác phổ, biến giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện;
d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về hoà giải ở cơ sở.
11. Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
12. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định.
13. Về quản lý và đăng ký hộ tịch:
a) Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và đăng ký hộ tịch cho công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã;
b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);
c) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định;
d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định pháp luật.
14. Thực hiện nhiệm vụ quản lý về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.
15. Về chứng thực:
a) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ cho công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
b) Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
16. Về bồi thường nhà nước:
a) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc giải quyết bồi thường;
c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết bồi thường.
17. Thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.
18. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;
b) Đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương.
19. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
20. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp đối với công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
21. Tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Phòng.
22. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tư pháp.
23. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, tham gia thanh tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động tư pháp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
24. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài sản, tài chính của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
26. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.
* Tổ chức và biên chế
 1. Phòng Tư pháp có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức khác.
 a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng và công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trên địa bàn;
b) Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng;
c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Biên chế công chức của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo quy định và đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao./.

8/19/2015 5:00 PMĐã hủy ban hành
Bình Đại: Lợi nhuận kép từ trồng xen đu đủ trong vườn táoBình Đại: Lợi nhuận kép từ trồng xen đu đủ trong vườn táo
Từng rất thành công với mô hình trồng táo Đài Loan, gần 3 năm nay, ông Lê Văn Là, ấp Mắc Miểu, xã Đại Hòa Lộc, huyện Bình Đại tiếp tục học hỏi kỹ thuật cây trồng, thực hiện mô hình trồng xen cây đủ đủ đài loan trên cùng diện tích vườn táo của mình với phương châm không để lãng phí diện tích đất, tăng thu nhập trên cùng một diện tích. Sau khi áp dụng, hiệu quả của mô hình này  đã giúp cho kinh tế gia đình ông Là trở nên khấm khá.

 

Khi đến thăm gia đình ông Là, vườn táo nhà ông đang thu hoạch, trái say cành, nhìn rất mê. Nhưng có được thành quả này, thì gia đình ông đã phải cần mẫn, chịu khó trên mảnh đất vườn. Theo ông Là chia sẽ: cách đây hơn 20 năm, vợ chồng ông được thừa hưởng hơn 1 ha đất từ gia đình. Lúc ấy gia đình ông trồng lúa, rau màu nhưng lại không có kỹ thuật, đất bị nhiễm phèn, mặn nên hiệu quả kinh tế không cao, gia đình ông quay trước quay sau cũng chỉ đủ ăn. Sau đó, qua tìm hiểu từ bạn bè, ông Là biết được cây táo là loại cây trồng dễ chăm sóc, chịu được đất phèn, mặn, Đặc biệt là giống táo Đài Loan có nhiều ưu điểm như: trái to, giòn, ngọt và mã đẹp nên ông quyết định chuyển đổi cây trồng, tiến hành vung bồi đất trồng táo Đài Loan trên 7 công đất, ông trồng theo lô hàng, khoảng cách trung bình mỗi cây từ  3 – 4m.
hinh2.jpg
Ảnh: Vườn táo nhà ông Là đang vào mùa thu hoạch

Sau khi đặt cây giống, ông Là nghiên cứu thêm kỹ thuật trồng táo từ tài liệu, sách nông nghiệp và đúc kết kinh nghiệm trong quá trình trồng, cây táo ngày càng phát triển tốt tươi trên mảnh đất vườn nhà. Bẳng đi một năm, cây táo đã cho trái say cành, say cây, bà con láng giềng phải tấm tắc khen ngợi. Ông Là cho biết thêm: Kỹ thuật trồng táo rất đơn giãn, khi đã thạo tay cùng với kinh nghiệm tích lũy dần thì hiệu quả từ trồng táo đạt rất cao. Mỗi năm, sau khi dứt điểm thu hoạch vào đầu tháng chạp, ông tiến hành đốn bỏ các nhánh đã cho trái. Nguyên nhân phải cắt cụt hết các loại cành, chỉ để lại một đoạn gốc của vài cành lớn đã ra trong năm trước là để cho cây sẽ cho nhiều cành mới trẻ hơn, cho năng suất và chất lượng quả tốt. Sau khi đốn bỏ cành củ vào tháng chạp, cây sẽ ra cành mới, chúng ta chọn 2 cành khỏe để lại, các cành khác thì cũng phải đốn bỏ. Sau đó, 2 cành này phát triển tốt đến cho trái đến khoảng tháng 6 (âm lịch) năm sau, thì tiếp tục thu hoạch trái, nhưng mùa thu hoạch táo rộ nhất là vào tháng 7, 8 (âm lịch). Vậy là từ đó đến nay, vườn táo nhà ông mỗi năm cho thu hoạch kéo dài 5 tháng, tổng sản lượng đạt trung bình từ 9 -10 tấn, giá cả ổn định ở mức từ 20.000– 35.000đồng/kg. Sau khi trừ chi phí, mỗi năm, gia đình ông thu lãi khoảng 200 triệu đồng.
Theo kinh nghiệm trồng táo Đài Loan lâu năm của ông đúc kết được rằng: “Loại cây này có giá trị kinh tế cao, năng suất ổn định, dễ trồng, đầu tư thấp, không kén đất, chịu được hạn, mặn, rất thích hợp với vùng đất bị nhiễm phèn, mặn. Trong quá trình trồng, ông Là chủ yếu sử dụng phân chuồng hữu cơ do ông tự ủ, giá phân chuồng rẽ lại hữu dụng cho cây, tốt cho môi trường. Đối với cây táo, loại sâu bệnh hại táo đáng chú ý nhất là rệp sáp, loại này phải sử dụng thuốc đặc trị. Vì vậy, phải thường xuyên thăm vườn để phát hiện mầm bệnh rệp mới phát sinh để loại trừ dễ dàng. Tốt nhất là trong quá trình chăm sóc, cần giữ đủ độ ẩm cho cây, bón phân hữu cơ đầy đủ, phun thuốc bảo vệ thực vật đúng quy định để phòng tránh bệnh cho táo”.
Đó là hiệu quả của cây táo mang lại, 3 năm trở lại đây, sau khi được chính quyền địa phương khuyến khích trồng xen các loại cây trồng và tìm hiểu thông tin trên truyền hình, ông nhận thấy cây đu đủ Đài Loan rất thích hợp để trồng xen. Từ đó, ông quyết định thực hiện hiệu quả kép trên vườn táo nhà mình, đó là trồng xen cây đu đủ đài loan với cây táo. Phương pháp của ông như sau: Ngay khi táo bước vào mùa thu hoạch là ông đặt trồng đu đủ Đài loan theo hàng với mật độ diện tích khoảng cách từ 2 – 3m/cây đu đủ. Theo đó, ông vừa bón phân, tưới nước cho cây táo và cây đu đủ, với cách này, ông tận dùng được nguồn phân, nước cho 2 loại cây trồng của mình. Sau khi  cây táo đã thu hoạch xong, cũng là lúc cây đu đủ trưởng thành. Lúc này, không gian của vườn táo nhường lại cho cây đu đủ phát triển và cho trái. Sau khi cây táo mọc nhánh lớn và sắp cho trái thì cây đu đủ của nhà ông đã thu hoạch xong. Vì vậy, sau khi thu hoạch đu đủ, ông lại bứng bỏ và bắt đầu vụ đu đủ mới. Cứ xoay vần đều đặn như thế mà kinh tế gia đình thêm phần khấm khá.
Nói về đu đủ, ông Là cũng cho biết: “Đu đủ Đài loan rất ngọt, không hạt, trái to, khỏe được thương lái ưa chuộng. Kỹ thuật trồng cũng không quá khó, trong đó, khi cây đu đủ cho trái say thì cần chú ý đến việc nâng đỡ cây để tránh gãy đổ, gây thiệt hại cho đu đủ. Mỗi năm,từ riêng việc trồng đu đủ, với 7 công đất trồng đu đủ xen, gia đình ông có lãi khoảng 60 triệu đồng. Tính tổng thể thì mảnh vườn 7 công đất trồng nhà ông lúc nào cũng sinh ra lợi nhuận, mỗi năm từ hai loại cây trồng, gia đình ông thu về hàng trăm triệu đồng”.
Nhìn chung, hiện nay, mô hình trồng xen đã trở nên hữu dụng thật sự đối với nông dân. Riêng đối với mô hình trồng xen táo với đu đủ là mô hình hay cần thiết được nhân rộng tại địa phương. Mặt khác, trong công thức sản xuất, việc học hỏi, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đức tính cần mẫn, chăm làm của người nông dân là những yếu tố không thể thiếu trong bài toàn thành công của sản xuất nông nghiệp.


 

8/12/2015 3:00 PMĐã hủy ban hành
Khối Đảng, Đoàn thểKhối Đảng, Đoàn thể
Stt Tên cơ quan Số điện thoại
1 Văn phòng Huyện ủy 3.843320
2 Ban Tổ chức Huyện ủy 3.843321
3 Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy 3.843324
4 Ban Tuyên giáo Huyện ủy 3.843323
5 Ban Dân vận Huyện ủy 3.842092
6 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 3.843315
7 Hội Liên hiệp Phụ nữ 3.843239
8 Hội Nông dân 3.843314
9 Hội Cựu chiến binh 3.843822
10 Huyện đoàn 3.843325
11 Liên đoàn Lao động 3.843382

8/10/2015 5:00 PMĐã hủy ban hành

​ygjyyt

8/10/2015 3:00 PMĐã hủy ban hành
Quá trình hình thành và phát triểnQuá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển
Nhìn vào bản đồ tỉnh Bến Tre, nơi cù lao Minh, ta thấy bản đồ huyện Mỏ Cày có hình chữ nhật, bắc giáp thị xã Bến Tre và huyện Châu Thành, ngăn cách bởi dòng sông Hàm Luông, tây và tây nam giáp tỉnh Trà Vinh có ranh giới chung con sông Cổ Chiên, tây bắc giáp huyện Chợ Lách, đông và nam giáp huyện Thạnh Phú.
Ngược dòng lịch sử, thời chúa Nguyễn, vùng đất Mỏ Cày nằm trong tổng Tân An, châu Định Viễn. Khi Gia Long lên ngôi vua (1802), tổng Tân An được thăng lên thành huyện, mỗi cù lao trở thành một tổng (cù lao Minh thành tổng Tân Minh, cù lao Bảo thành tổng An Bảo) thuộc phủ Định Viễn.
Năm 1832, phủ Định Viễn cải thành phủ Hoằng An có hai huyện, Tân Minh và Bảo An, phần đất của Mỏ Cày thuộc huyện Tân Minh.
Đến năm 1837, nghĩa là sau khi lập xong Địa bạ Minh Mạng, phủ Hoằng An (phần trên cù lao Minh) lại chia thành hai huyện: Tân Minh, lỵ sở đặt tại Ba Vát và Duy Minh, lỵ sở đặt tại Cái Quao. Phần đất của Mỏ Cày ngày nay tương ứng với 7 tổng của cù lao Minh trong số 10 tổng lúc bấy giờ.
Năm 1867, Pháp chiếm xong cả Nam Kỳ Lục tỉnh, phân định lại địa giới hành chính, thì cù lao Bảo và cù lao Minh (của tỉnh Vĩnh Long cũ) thuộc tham biện Hoằng Trị, lỵ sở đặt tại Mỏ Cày (thị trấn ngày nay), nhưng đến cuối năm này, Hoằng Trị lại chia thành 2 sở tham biện: sở tham biện Mỏ Cày (tức cả phần đất cù lao Minh) và sở tham biện Bến Tre (tức cả phần đất cù lao Bảo).
Ngày 1-1-1900, nghị định của Toàn quyền Paul Doumer ký ngày 20-12-1899 bắt đầu thi hành, các sở tham biện và đại lý (délégation) đổi thành tỉnh (province). Tỉnh Bến Tre được thành lập gồm cù lao Bảo và cù lao Minh, có 21 tổng (bỏ cấp huyện).
Năm 1918, chính quyền thuộc địa phục hồi chế độ hành chính cấp quận (thay cho huyện làm trung gian giữa tỉnh và tổng), lúc bấy giờ tỉnh Bến Tre chia làm 4 quận.
- Cù lao Bảo: Quận Châu Thành và quận Ba Tri.
- Cù lao Minh: Quận Mỏ Cày và quận Thạnh Phú.
Quận Mỏ Cày lúc bấy giờ gồm 8 tổng, 27 thôn.
Sau CMT8-1945, quận Mỏ Cày có 29 xã và một thị trấn. Đầu năm 1946, sau khi hai tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long bị giặc Pháp chiếm, để tiện việc chỉ đạo và việc đi lại hoạt động của cán bộ, tỉnh Vĩnh Long đã cắt giao 5 xã ở phía tây nam cù lao Minh về Bến Tre, để sáp nhập vào huyện Mỏ Cày. Đến đầu năm 1947, 14 xã phía bắc Mỏ Cày được cắt ra, sáp nhập cùng 5 xã do tỉnh Vĩnh Long giao trước đó, lập thành một huyện mới lấy tên là Chợ Lách trực thuộc tỉnh Bến Tre.
Trong thời chống Mỹ, để việc chỉ đạo được sát, kịp thời và thuận tiện cho việc đi lại hoạt động, Mỏ Cày được chia thành 2 huyện: Mỏ Cày Bắc (gồm 16 xã) và Mỏ Cày Nam (gồm 13 xã), lấy con sông Mỏ Cày làm ranh giới. Trong khi đó (1956), chính quyền Sài Gòn chủ trương đổi tên tỉnh Bến Tre thành tỉnh Kiến Hòa gồm 3 cù lao và chia thành 10 quận: Châu Thành, Bình Đại (cù lao An Hóa), Hàm Long, Giồng Trôm, Ba Tri (cù lao Bảo), Chợ Lách, Đôn Nhơn, Mỏ Cày, Hương Mỹ, Thạnh Phú (cù lao Minh) và thị xã Bến Tre được đổi thành Trúc Giang.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (30-4-1975), tỉnh chủ trương tách 5 xã Hưng Khánh Trung, Vĩnh Thành, Vĩnh Hòa, Phú Mỹ, Phú Sơn của Mỏ Cày, sáp nhập vào huyện Chợ Lách. Các xã còn lại của Mỏ Cày Bắc và Mỏ Cày Nam hợp thành huyện Mỏ Cày với tổng số xã là 26 và một thị trấn. Đó là các xã Đa Phước Hội, An Thạnh, An Thới, Thành Thới A, Thành Thới B, Cẩm Sơn, Ngãi Đăng, Hương Mỹ, Minh Đức, Tân Trung, An Định, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, Phước Hiệp, Định Thủy, Hòa Lộc, Thành An, Thanh Tân, Phước Mỹ Trung, Tân Phú Tây, Tân Thanh Tây, Khánh Thạnh Tân, Nhuận Phú Tân, Tân Thành Bình, Thạnh Ngãi, Tân Bình và thị trấn Mỏ Cày.
Với dân số 265.938 người (4/1999), mật độ bình quân 752/người/km2, huyện Mỏ Cày có số dân đông nhất so với các huyện trong tỉnh, gấp hai lần Chợ Lách, bằng cả dân số của hai huyện Thạnh Phú và Chợ Lách cộng lại và xấp xỉ bằng dân số của tỉnh Bến Tre năm 1925. Về mật độ dân số, Mỏ Cày chỉ kém thị xã và huyện Châu Thành.
Được hình thành từ nguồn phù sa của hai con sông lớn Hàm Luông và Cổ Phiên bồi đắp qua nhiều thế kỷ, Mỏ Cày có địa hình tương đối bằng phẳng, gồm những cánh đồng lúa, những ruộng mía và vườn cây ăn trái thỉnh thoảng xen kẽ một số cồn cát. Ngoài hai con sông lớn cặp hai bên bờ cù lao, Mỏ Cày còn có nhiều sông nhỏ và vừa (có sông rộng từ 100 đến 200m như sông Cái Cấm, sông Mỏ Cày, sông Thom) và những con rạch chia cắt dọc ngang, rất thuận lợi về mặt giao thông thủy.
Làng mạc được bao bọc bởi những con sông và ven sông thường là những vườn dừa, vườn cây ăn trái khác và những rừng dừa, rừng cây ăn trái khác và những rừng dừa nước, rừng bần tạo thành một khung cảnh thiên nhiên, với màu xanh bất tận. Đến mùa thu hoạch mía, hàng trăm lò đường đặt dọc theo ven sông tỏa ra trong không gian một mùi thơm ngào ngạt của những chảo mật mía đang sôi – mùi thơm đặc biệt dân dã ấy chỉ có thể bắt gặp được ở những vùng quê chuyên sản xuất mía đường.
Đất đai Mỏ Cày rất thích hợp cho sự tăng trưởng của 3 loại cây chính: lúa, dừa và mía. Hai loại cây sau tạo thành thế mạnh về cây công nghiệp của huyện, mang lại cho nền kinh tế Mỏ Cày hàng năm một nguồn thu to lớn.
Một đặc sản khác nổi tiếng của Mỏ Cày là cây thuốc lá, đặc biệt thuốc trồng ở những con giồng thuộc các xã Đa Phước Hội, An Thạnh, vùng quanh thị trấn và vùng phía tây bắc Mỏ Cày. Là vùng đất màu mỡ, được thiên nhiên ưu đãi về mặt sản xuất nông nghiệp (trừ một ít xã vùng nam Mỏ Cày, hàng năm vào những tháng gió chướng, nước biển dâng lên, nên đồng ruộng bị nhiễm nước lợ, năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, còn đại đa số ruộng đất được tưới nước ngọt của hai con sông Hàm Luông và Cổ Chiên), con người ở đây lại siêng năng, cần cù, có nhiều sáng tạo trong sản xuất, do đó nhìn chung đời sống dân chúng khá sung túc.
Tuy nhiên, với diện tích đất nông nghiệp trong toàn huyện (26.000 ha) so với số dân, bình quân diện tích tính theo đầu người thấp, cho nên muốn nâng cao nhanh chóng đời sống của nhân dân ở đây không thể chỉ trồng cây đơn thuần những hoa lợi từ đất, mà phải mở ra một phương hướng mới trong phát triển kinh tế. Hiện nay, An Thạnh và Khánh Thạnh Tân đã trở thành hai làng nghề thủ công làm chỉ xơ dừa xuất khẩu lớn nhất của tỉnh. Kế hoạch mở rộng và phát triển thủ công nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, vừa để sử dụng hết sức lao động dư thừa của địa phương, vừa tăng cao giá trị, chất lượng của sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu.
Nói đến truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của nhân dân Mỏ Cày, người ta thường nhắc đến những nhân vật như Nhiêu Đẩu, Nhiêu Gương, Tú Khanh, Tú Kiều, những người thuộc thế hệ chống Pháp đầu tiên khi chúng đặt chân đến mảnh đất này. Nhưng có lẽ đỉnh cao của phong trào, và cũng là niềm tự hào lớn nhất của Mỏ Cày, vẫn là vị trí “cái nôi của cuộc Đồng khởi” trong thời chống Mỹ. Phát pháo hiệu đầu tiên vút lên từ nơi làng quê Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp giữa đêm đen tù ngục của chế độ Mỹ, Diệm (17-1-1960) đã mở ra một thế trận mới của chiến tranh nhân dân, làm đảo lộn thế cờ, đẩy bọn thống trị vào thế bị động triền miên không lối thoát. Sự ra đời của “đội quân tóc dài”, mà tiếng vang của nó đã vượt ra ngoài biên giới Bến Tre nói chung và Mỏ Cày nói riêng. Cái đáng nói ở đây không chỉ ở lòng hy sinh, dũng cảm, ở ý chí bất khuất của con người, mà còn ở tính chất quần chúng rộng lớn, giàu tính năng động của cuộc đấu tranh giáp mặt với kẻ thù.
Do lợi thế về địa hình và ý thức giác ngộ cách mạng cao của quần chúng, Mỏ Cày được chọn làm nơi căn cứ an toàn của tỉnh, của thành phố Hồ Chí Minh trong suốt cả hai cuộc Kháng chiến chống Pháp và Kháng chiến chống Mỹ. Người dân Mỏ Cày đóng góp biết bao công sức, tiền của, máu xương cho sự nghiệp giải phóng đất nước. Chỉ kể riêng số liệt sĩ đã có hơn 15.000 người. Hàng vạn người yêu nước khác bị tù đày, tra tấn dã man đến tàn phế. Nhưng sức mạnh của vũ khí và mọi thủ đoạn tàn bạo, gian ác của kẻ thù đã không khuất phục được nhân dân ở nơi đây. Tổng kết cuộc chiến tranh giải phóng, Mỏ Cày có 17 xã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng LLVTND và 15 cá nhân Anh hùng LLVTND, 463 bà mẹ Việt Nam anh hùng. Đó là những hình ảnh tiêu biểu của phong trào cách mạng Mỏ Cày. Thực ra, còn biết bao nhiêu tấm gương yêu nước tuyệt vời, có tên hoặc không tên khác, mà xã thôn nào cũng có.
Mỏ Cày cũng là mảnh đất có trữ lượng văn hóa dân gian đáng kể. Các xã An Định, Minh Đức, Hương Mỹ được coi như là cái nôi của những làn điệu dân ca gắn liền với tên tuổi những nghệ nhân nổi tiếng một thời như Phan Văn Trọng, Nguyễn Văn Cẩn (xã An Định), Nhì Dách, Tám Lé, Tám Đẩu (xã Minh Đức), Năm Nữ, Chín Hổ, Hai Thái (xã Hương Mỹ). Những câu hát, câu ca dân gian sưu tập được ở Mỏ Cày phản ánh khá đầy đủ quá trình khai phá đất đai từ những buổi đầu còn là rừng hoang đầy cọp, cá sấu đến những cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột của phong kiến và thực dân, từ những ngày Kháng chiến chống Pháp 9 năm đến cuộc Đồng khởi long trời lở đất của thời chống Mỹ.
Trong 25 năm qua, từ sau ngày giải phóng (1975 – 2000), nhân dân huyện Mỏ Cày dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ và UBND huyện đã đạt được những thành tích đáng tự hào trong công cuộc xây dựng kinh tế, phát triển văn hóa, nâng cao đời sống của nhân dân. Huyện đã tập trung sức phát triển sản xuất nông nghiệp, kết hợp với tiểu thủ công nghiệp, chế biến, sắp xếp bố trí lại cây trồng, vật nuôi, từng bước ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chủ yếu là cây trồng và vật nuôi, đem lại giá trị kinh tế cao. Hiện nay diện tích đất trồng dừa của huyện là 8.500 ha, đất trồng mía 6.300 ha, đất trồng lúa 3.000 ha. Nhìn chung, diện tích các loại cây này có giảm, nhưng nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật, thâm canh, đưa giống mới vào thay thế những giống cũ, thoái hóa, nên năng suất tăng nhanh. Mía đạt từ 100 – 120 tấn/ha, lúa tăng lên 3 vụ, sản lượng bình quân từ 40 đến 42 tạ/ha. Trong khi đó diện tích cây ăn quả, gồm nhiều loại như nhãn, bưởi, cam, quýt, chôm chôm, sapôchê tăng lên 6.430 ha.
Chăn nuôi cũng có bước phát triển đáng kể. Đàn heo siêu thị tăng, có năm đạt đến 100 ngàn con. Gia cầm tăng gấp hai lần. Nổi bật nhất là việc sử dụng mặt nước ao hồ, mương vườn để nuôi tôm càng xanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Diện tích mặt nước đang sử dụng tăng gấp 5 lần so với trước. Công tác khuyến nông được quan tâm, xem đây như một biện pháp tốt nhất để đẩy nhanh phát triển nông nghiệp.
Việc tận dụng nguyên liệu tại chỗ từ cây mía, cây dừa được coi như là điều kiện để phát triển thủ công nghiệp như: xe chỉ xơ dừa, kết thảm, làm than thiêu kết, ép dầu, lò đường, cối kết, kẹo dừa. Những nghề truyền thống được phục hồi như chằm nón, đóng ghe, làm gạch ngói, lại phát triển thêm những nghề mới như may banh gia công, thêu xuất khẩu, chế biến thức ăn gia súc.
Ngay từ đầu sau ngày giải phóng, trên cơ sở xác định thế mạnh là sản xuất nông nghiệp, lãnh đạo huyện đã chú trọng đến việc đầu tư cho công tác thủy lợi. Và công tác này được từng bước phát triển hoàn chỉnh. Các kênh rạch được nạo vét thường xuyên. Đặc biệt, những công trình ngăn mặn ở Vàm Đồn, Cái Lức, Rạch Đập, Vàm Tân Hưng... trữ nước ngọt phục vụ trên 40.000 ha diện tích canh tác.
Lưới điện quốc gia đã được kéo về phủ khắp 26/26 xã và 1 thị trấn. Số hộ dân sử dụng điện đạt 60% trong tổng số hộ của toàn huyện. Mạng lưới điện thoại đã được nối kết 26/26 xã và 1 thị trấn. Toàn huyện có một trạm bưu điện, 8 bưu cục và 9 điểm bưu điện văn hóa xã. Bình quân 1,6 máy/100 dân.
Cho đến nay, hệ thống giao thông trong huyện, cả đường thủy và đường bộ được nối liền thông suốt đến tận vùng sâu, vùng xa. Không kể hệ thống quốc lộ 60, 57, tỉnh lộ 888, 882, các tuyến đường trong huyện dài 61 km, đường liên xã dài 180 km và đường liên ấp dài 494 km đã được nâng cấp, tạo sự đi lại, vận chuyển thuận lợi cho người dân. Cầu khỉ, về cơ bản đã được xóa, thay thế bằng cầu bê-tông. Xe 4 bánh có thể đến được trung tâm 26/26 xã và 1 thị trấn trong huyện.
Sự nghiệp văn hóa, giáo dục đã có bước phát triển vượt bậc so với trước kia. Toàn huyện hiện có 13 trường mẫu giáo độc lập, 16 đơn vị còn gắn với trường phổ thông, 27 trường tiểu học, 15 trường trung học cơ sở, 5 trường phổ thông trung học. Những lớp học ca ba đã hoàn toàn xóa bỏ. Số trẻ 6 tuổi ra lớp đạt gần 100%, 27/27 xã được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học. Tỷ lệ học sinh giỏi mỗi năm một tăng. Điều đáng ghi nhận là số học sinh thi đỗ vào cao đẳng và đại học ngày một đông. Việc chăm lo giáo dục đã trở thành mối quan tâm của toàn dân. Ông Nguyễn Văn Cảnh ở xã Hương Mỹ đã hiến gần 1 ha đất để xây dựng trường phổ thông trung học. Vợ chồng ông Đặng Văn Thành, 9 năm liền tặng trên 100 suất học bổng (mỗi suất 200.000đ) cho trường tiểu học cơ sở xã An Thạnh. Và còn biết bao gương sáng có những đóng góp tiền của, công sức cho sự nghiệp “trồng người”.
Mức hưởng thụ văn hóa của người dân trong huyện ngày càng được nâng cao. Số hộ có phương tiện nghe nhìn chiếm 86,15%. Đài truyền thanh huyện, thư viện huyện cùng với 26 đài xã và trên 30 trạm truyền thanh ấp đã góp phần không nhỏ “xóa đói” thông tin trong nhân dân. Nhiều cuộc thi, hội diễn, liên hoan văn nghệ được tổ chức thường xuyên đã góp phần làm cho sinh hoạt ở nông thôn rộn rịp, tươi vui. Cuộc vận động “xây dựng nông thôn mới”, “xây dựng gia đình văn hóa”, “xây dựng ấp văn hóa” đã làm cho nông thôn Mỏ Cày có bước đổi thịt thay da thật sự.
Một bệnh viện khu vực hiện đại 200 giường bên cù lao Minh được xây dựng tại thị trấn Mỏ Cày và đi vào hoạt động vào giữa năm 2000 sẽ kết hợp với hệ thống y tế đã có của huyện cùng với đội ngũ y bác sĩ, cán bộ chuyên môn, tạo nên nhiều thuận lợi mới trong công tác chăm lo sức khỏe của người dân.
Là một huyện có số dân đông nhất tỉnh, có tiềm năng đất đai phong phú, có nguồn nhân lực dồi dào, nhân dân có trình độ giác ngộ và có truyền thống yêu nước, lại nằm trên một địa bàn có nhiều thuận lợi trong giao lưu kinh tế với bên ngoài, huyện Mỏ Cày có đầy đủ những yếu tố để đẩy nhanh tốc độ xây dựng kinh tế và phát triển văn hóa. Những thành tích đã đạt được là quan trọng, cần được ghi nhận.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được, còn không ít vấn đề đang tồn tại cùng những khó khăn đòi hỏi một năng lực và quyết tâm cao để giải quyết và vượt qua. Tốc độ phát triển kinh tế, nhìn trên toàn cục còn chậm, thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với một số huyện bạn, còn 8.406 hộ nghèo (chiếm 13,3%) trong đó 749 hộ nghèo thuộc diện chính sách (chiếm 8,9%), lực lượng lao động nhàn rỗi thiếu việc làm thường xuyên còn ở mức 10%.
Giải quyết các vấn đề đang còn tồn tại là một bài toán không đơn giản, đầy thách thức. Hy vọng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Mỏ Cày sẽ nỗ lực phát huy hết năng lực và kinh nghiệm đã tích lũy được, với tinh thần “Đồng khởi” năm xưa, bước vào trận đánh mới, sớm đưa cuộc sống của hơn 26 vạn dân Mỏ Cày sớm đến ấm no, hạnh phúc và văn minh.


3/20/2014 10:00 AMĐã ban hành
Thông tin giao dịchThông tin giao dịch
UBND HUYỆN MỎ CÀY NAM​

Đang cập nhật ...
3/20/2014 10:00 AMĐã ban hành
Bản đồ hành chínhBản đồ hành chính
Đang cập nhật ...
8/20/2014 10:00 PMĐã ban hành
Sơ đồ tổ chứcSơ đồ tổ chức
Đang cập nhật ...
8/20/2014 10:00 PMĐã ban hành
1 - 30Next
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ UBND HUYỆN MỎ CÀY NAM​
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Giấy phép số 186/GP-BC do Cục báo chí cấp ngày 04 tháng 5 năm 2004